30/10/20

đồng cam cộng khổ

同甘共苦 tóng gān gòng kǔ.
同 đồng = cùng, 甘 cam = ngọt, 共 cộng = chung, 苦 khổ = đắng. 
同甘共苦 đồng cam cộng khổ = ngọt bùi cùng chia, đắng cay cùng chịu. Chỉ những người sống với nhau đầy tình nghĩa, vui buồn có nhau, có phúc cùng hưởng, có nạn cùng chịu. (Anh: share weal and woe with;share with sb. through thick and thin)
Trong cuộc sống, hạt muối cắn đôi thấy cũng nhiều, nhưng cục đường phèn chia đôi thì khá hiếm. 

HỌC CHỮ
凡 phàm. Hình cái khay, nghĩa gốc là cái khay, cái mâm. Mượn dùng làm danh từ với nghĩa cõi trần tục, hoặc làm phó từ với nghĩa nói chung, phần đông, ..
口 khẩu = miệng. Tượng hình cái miệng
同 đồng = phàm 凡 (số đông) + khẩu 口 (miệng). Chữ hội ý, nghĩa: cùng chung.  
甘 cam. Tượng hình cái miệng 口 + một vật ngậm trỏng. Nghĩa: ngọt.
共 cộng. Hình hai tay nâng một vật. Nghĩa: chung nhau, góp vào.
十 thập = mười. Xưa kí hiệu số 10 bằng một gạch đứng, có đánh một dấu chấm nhỏ ở giữa để khỏi nhầm với 1. Chấm nhỏ ở giữa theo thời gian phát triển thành gạch ngang như hiện thấy.
艸 thảo. Hình cây cỏ. Nghĩa: cỏ. Khi kết hợp với các chữ khác để tạo chữ thì có dạng 艹
古 cổ = cũ. Chữ hội ý: chuyện đã qua mười 十 miệng 口 thì hẳn không mới.
苦 khổ = đắng. Chữ hình thanh, thảo 艹 chỉ ý + cổ 古 chỉ âm đọc.

*
cam 甘 = ngọt. Hình: qiyuan.chaziwang


28/10/20

nhất cử lưỡng đắc

一舉兩得 yī jǔ liǎng dé Giản thể: 一举两得 

一 nhất = 1, 舉 cử = nhấc tay, cử động, 兩 lưỡng = hai, 得 đắc = được. 
一舉兩得 nhất cử lưỡng đắc = làm một việc được hai việc. Ta thì thường nói nhất cử lưỡng tiện. Ý nghĩa cũng như nhau, và tương tự như nhất thạch nhị điểu (một hòn đá ném được hai con chim), hay nhất tiển song điêu (một mũi tên bán được hai con chim).  (Anh: shoot two hawks with one arrow; kill two birds with one stone).

HỌC CHỮ
一 nhất = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự
牙 nha = răng; ngà voi. Hình hai cái răng. 
與 dữ = trao cho. Hình hai đôi tay trao nhau cái ngà voi. Tặng dữ = tặng cho.
手 thủ = tay. Hình bàn tay. Cũng viết 扌 khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới.
舉 cử = đưa lên. Cũng viết 擧. Gồm thủ 扌 (hay 手 = tay ) chỉ ý + dữ 與 chỉ cách đọc. GT: 举
兩 lưỡng = hai, cặp. Cũng viết 两. Hình cái ách và hai cái yên ngựa trên cỗ xe song mã xưa.
(Đọc lượng (lạng) = đơn vị đo lường khối lượng cổ, bằng 1/16 cân).
行 hành = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi, mở rộng nghĩa là đi, làm. 
彳 xích. Chữ hành 行 tách làm hai, nửa bên trái 亍 đọc là xúc, có nghĩa là bước chân bên phải;nửa bên trái là 彳, đọc là xích = bước chân bên trái. Xích 彳 là một bộ thủ chữ Hán. 
貝 bối = tiền, đồ quý. Hình cái vỏ sò. Nghĩa gốc là cái vỏ sò. Xưa dùng vỏ sò làm vật trung gian trao đổi hàng hóa, nên mở rộng nghĩa thành thành tiền, đồ quý.
寸 thốn = tấc. Hình bàn tay với một gạch nhỏ đánh dấu ở cổ tay. Khoảng cách từ cườm tay đến vị trí đánh dấu được lấy làm đơn vị đo, gọi là thốn, bằng khoảng 3 cm. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới, thốn 寸 góp nét nghĩa tay. 
得 đắc = được. Ban đầu chữ đắc viết là 㝵, gồm bối 貝 (viết thiếu nét) + thốn  寸, là chữ hội ý: tay cầm được tiền. Bộ xích彳 được thêm sau. (Lấy được tiền rồi thì đi thôi!)

*
Chữ cử 舉 theo thời gian:
- giáp cốt văn là hình người cha dùng hai tay đưa đứa con nhỏ cao lên đầu, có lẽ đang đùa chơi với con. Chữ được cấu tạo theo kiểu hội ý.
- kim văn đơn giản hóa, chỉ còn lại hình hai đôi bàn tay một trên một dưới. 
- tiểu triện: biến thành chữ hình thanh, gồm thủ 手 chỉ ý + dữ 與 chỉ âm đọc. 


(Hình trên mạng)




27/10/20

bách niên giai lão

 百年偕老 bách niên giai lão [bǎi nián xié lǎo]

百 bách = 100; 年 niên = năm; 偕 giai = cùng; 老 lão = già.
百年偕老 là lời chúc vợ chồng chung sống với nhau đến lúc đầu bạc răng long.

HỌC CHỮ

白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy.

百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100!

年 niên [nián] = năm. Hình người vác lúa 秂 , chỉ mùa gặt, tức một năm (xưa mỗi năm chỉ làm một vụ lúa)
(Bạn) vong niên = (bạn) không phân biệt tuổi tác. Đồng niên = người đỗ cùng khoa (xưa).

匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn.
比 tỉ [bǐ] = so sánh, ví như. Bộ 比 tỉ. Hai người (viết thành 匕 ) đặt cạnh nhau so hơn kém.
甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu.
皆 giai [jiè] = đều, cùng. Giáp cốt văn là hình hai người (viết thành 比) + cam 甘, ý là hai người cùng chia ngọt sẻ bùi. Chữ cam 甘 về sau bị viết nhầm thành chữ bạch 白, thành ra hội ý: hai cái muỗng 比 đều trắng sáng 白 cả.

偕 giai [xié] = cùng nhau. Nhân 人 chỉ nghĩa + giai 皆 chỉ âm.

老 lão [lǎo] = già lão. Hình ông lão chống gậy (viết thành 耂 ) lưng còng (viết thành 匕 ).
老人 ông già. Lão sư = thầy giáo. Lão hổ = con cọp. Lão thử = con chuột.

*
chữ niên 年 giáp cốt văn (Hình trên mạng)






26/10/20

đồng sinh cộng tử

 同生共死 tóng shēng gòng sǐ

同 đồng = cùng, 生 sinh = sống, 共 cộng = cùng, 死 tử = chết.

同生共死 = cùng sống cùng chết, chỉ tình nghĩa sâu nặng, sống chết với nhau. Đây là lời các anh chị thường thế thốt với nhau, khi chưa bỏ nhau. Các anh chị giang hồ cũng hay nói thế, khi còn trong nghèo khó. (Live and die together).

HỌC CHỮ

口 khẩu = miệng. Vẽ hình cái miệng. 

同 đồng = cùng nhau. Mọi người cùng sống một nhà 冂, nói cùng một giọng 一 口.

生 sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc.

Sát sinh = giết một mạng sống. Sinh tồn = sống còn. Sinh bệnh = phát bệnh. Sinh sự = gây chuyện.

共 cộng = gộp vào, cùng chung. Hình hai tay cùng nâng một đồ vật.

死 tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕) 

Cảm tử = không sợ chết. Tử nạn = bị nạn mà chết. Tử vong = chết. 

*
chữ cộng 共 khắc trên xương thú/yếm rùa (hinh trên mạng)






24/10/20

ôn 2 thành ngữ chữ Hán

Thành ngữ đã học 

坐井觀天 zuò jǐng guān tiān. Giản thể: 坐井观天
六問三推 liù wèn sān tuī. Giản thể: 六问三推 
班門弄斧 bān mén nòng fǔ Giản thể: 班门弄斧
九死一生 jiǔ sǐ yī shēng
一本萬利 yī běn wàn lì 一本万利

Chữ đã học:

  1. 班 ban = chia cho, ban phát. Hình lưỡi dao (viết thành刂) đang chia hai một chuỗi ngọc. 
  2. 本 bản = gốc. Đánh dấu (chỉ sự) phần gốc cây 木. Nghĩa mở rộng: vốn liếng.
  3. 斤 cân = cái búa (rìu, công cụ để chặt cây, ..). Hình cái rìu.
  4. 隹 chuy = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này đã học trong một bài trước, nếu ai còn nhớ hẳn thấy hình con chim khắc trên xương thú rất giống. 
  5. 九 cửu = chín. Hình cái khuỷu tay, nghĩa gốc là cái cùi chỏ. Mượn (giả tá) chỉ số 9. 
  6. 大 đại = to. Hình người 人 đứng dang tay.雚 hoàn = một loài chim 隹 giống cò, với hai mắt to 吅 và chỏm lông trên đầu 艹 (trong hình minh họa dười đây trông giống con cú mèo!). 
  7. 禾hòa = cây lúa. Hình cây 木 lúa với bông lúa ở ngọn. đao = dao. Vẽ hình cây dao. Cũng viết 刂 (chỉ dùng khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới) 
  8. 口 khẩu = miệng. Hình cái miệng.
  9. 見 kiến = nhìn. Hình người 儿 (nhân đứng, xem trên) + con mắt 目. Giản thể: 见 
  10. 弄 lộng = chơi. Hình hai tay (viết thành 廾) đang mân mê chuổi ngọc 玉 (viết thiếu nét). 弄月 Lộng nguyệt = chơi trăng, thưởng trăng. Lộng địch = thổi sáo. Trào lộng = đùa tếu. Lộng quyền = lạm dụng quyền lực. 
  11. 利 lợi = lời. Gồm hòa 禾 lúa + đao 刂 dao, nghĩa gốc là sắc bén. Nghĩa rộng là lời lãi. Lợi trong lợi ích, tiện lợi cũng là chữ lợi 利 này.
  12. 六 lục = sáu. Hình cái lều nhỏ, nghĩa gốc là cái chòi. Mượn (giả tá) chỉ số 6.
  13. 木mộc = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ. 
  14. 門 môn = cửa. Hình cánh cửa có hai cánh.
  15. 目 mục = mắt. Hình con mắt.
  16. 玉 ngọc = ngọc. Hình xâu chuỗi ngọc.
  17. 人 nhân = người. Hình người đứng. Chữ tượng hình. Nhân khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới có thể viết khác đi (gọi là biến thể): 亻 (nhân đứng), 儿 (nhân đi), .. 
  18. 斧 phủ = cái rìu (búa). Chữ hình thanh, cân 斤 chỉ nghĩa + phụ 父 chỉ âm đọc.
  19. 父 phụ = cha.Hình bàn tay cầm chiếc rìu, nghĩa gốc là người đàn ông lao động. MJở rộng nghĩa, thành nguuờ cha, là người lao động để nuôi gia đình.
  20. 觀 quan = xem xét, ngắm nhìn. Chữ hình thanh, 見 kiến = nhìn, chỉ ý + 雚 hoàn chỉ âm. Giản thể: 观 土 thổ = đất. Hình đống đất. Chữ tượng hình. 
  21. 生 sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc.
    Sát sinh = giết một mạng sống. Sinh tồn = sống còn. Sinh bệnh = phát bệnh. Sinh sự = gây chuyện. 
  22. 三 tam = ba. Gạch ba gạch, chỉ 3.
  23. 十 thập = mười. Vẽ 1 gạch ngang chỉ số 1, một gạch đứng chỉ số 10. Để khỏi nhầm lẫn, đánh dấu một chấm nhỏ trên gạch đứng. Nét chấm đánh dấu này theo thời gian dài ra, thành nét ngang, như ta hiện thấy.
  24. 天 thiên = trời. Gạch một gạch 一 đánh dấu (chỉ sự) cái nằm trên đầu người 大.
  25. 推 thôi [tuī] = đẩy. Gồm bộ thủ 扌 chỉ ý + chuy 隹 chỉ âm đọc. 
    推門 thôi môn = đẩy cửa. Thôi xa = đẩy xe. Thôi động = thúc đẩy, lay động.
  26. 手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌
  27. 井 tỉnh = giếng. Hình cái giếng, miệng giếng có xây thành.
  28. 坐 tọa = ngồi. Hình hai người 人 ngồi trên mặt đất 土. 
  29. 死 tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕) Cảm tử = không sợ chết. Tử nạn = bị nạn mà chết. Tử vong = chết. 
  30. 萬 vạn = vạn, mười nghìn. Chữ giáp cốt là hình con bọ cạp, là nghĩa gốc là con bọ cạp. Mượn (giả tá) chỉ mười ngàn. Thường dùng để chỉ ý nhiều lắm lắm. Giản thể: 万 
  31. 問 vấn = hỏi. Chữ hình thanh, gồm khẩu 口 (miệng) chỉ ý + môn 門 (cửa) chỉ âm đọc.
    Để nhớ chữ: vấn 問 = hỏi là từ cửa 門 miệng 口.

(Hình trên mạng)

23/10/20

nhất bản vạn lợi

 一本萬利 yī běn wàn lì Giản thể: 一本万利

一 nhất = một, 本 bản = vốn, 萬 vạn = vạn, 利 lợi = lời.

一本萬利 nhất bản vạn lợi = một vốn vạn lời. Người Việt thì quen nói "khiêm nhường" hơn: một vốn bốn lời. Đây là câu rất thường dùng để chúc nhà buôn vào dịp năm mới hay khai trương hiệu buôn, v.v.

HỌC CHỮ

一 nhất = một. Gạch một gạch, chỉ 1.

木mộc = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ

本 bản = gốc. Đánh dấu (chỉ sự) phần gốc cây 木. Nghĩa mở rộng: vốn liếng.

萬 vạn = vạn, mười nghìn. Chữ giáp cốt là hình con bọ cạp, là nghĩa gốc là con bọ cạp. Mượn (giả tá) chỉ mười ngàn. Thường dùng để chỉ ý nhiều lắm lắm. Giản thể: 万

禾hòa = cây lúa. Hình cây 木 lúa với bông lúa ở ngọn.

刀đao = dao. Vẽ hình cây dao. Cũng viết 刂 (chỉ dùng khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới)

利 lợi = lời. Gồm hòa 禾 lúa + đao 刂 dao, nghĩa gốc là sắc bén. Nghĩa rộng là lời lãi. Lợi trong lợi ích, tiện lợi cũng là chữ lợi 利 này.

*

Chữ vạn 萭 theo thời gian


Hình: qiyuan.chaziwang 


22/10/20

cửu tử nhất sinh

九死一生 cửu tử nhất sinh [jiǔ sǐ yī shēng ]

九 cửu = chín, 死 tử = chết, 一 nhất = một, 生 sinh = sống.

九死一生 cửu tử nhất sinh = chín phần chết một phần sống, ý nói ở trong hoàn cảnh vô cùng nguy hiểm, gian truân. Ta thì quen nói thập tử nhất sinh 十死一生 mười chết một sống. 

HỌC CHỮ

九 cửu = chín. Hình cái khuỷu tay, nghĩa gốc là cái cùi chỏ. Mượn (giả tá) chỉ số 9

死 tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕) 
Cảm tử = không sợ chết. Tử nạn = bị nạn mà chết. Tử vong = chết. 

一 nhất = một

生 sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc.
Sát sinh = giết một mạng sống. Sinh tồn = sống còn. Sinh bệnh = phát bệnh. Sinh sự = gây chuyện. 

十 thập = mười. Vẽ 1 gạch ngang chỉ số 1, một gạch đứng chỉ số 10. Để khỏi nhầm lẫn, đánh dấu một chấm nhỏ trên gạch đứng. Nét chấm đánh dấu này theo thời gian dài ra, thành nét ngang, như ta hiện thấy.

*

Chữ tử 死 qua các thời kì (hình trên mạng)