Đây là bộ phim xếp #7 torng danh sách 100 phim hay nhất xưa nay của AFI năm 2007, bị giảm hai hạng so với danh sách 1998. Phim này chưa coi, nên nhờ ChatGPT viết giúp bài review
14/12/24
LAWRENCE OF ARABIA (1962)
7/12/24
Cuốn theo chiều gió
“Gone with the Wind” (Cuốn theo chiều gió) là một bộ phim kinh điển của điện ảnh Mỹ, ra mắt vào năm 1939. Phim được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của Margaret Mitchell, xuất bản năm 1936. Đây là một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất trong lịch sử điện ảnh, được biết đến với câu chuyện tình yêu đầy bi kịch và bối cảnh hoành tráng tái hiện thời kỳ Nội chiến Mỹ và giai đoạn Tái thiết sau đó.
Nội dung phim là câu chuyện xoay quanh cuộc đời của Scarlett O’Hara, một tiểu thư giàu có và kiêu kỳ sống tại đồn điền Tara ở miền Nam nước Mỹ. Phim bắt đầu ngay trước khi Nội chiến Mỹ (1861-1865) bùng nổ, mô tả sự suy tàn của giới quý tộc miền Nam, nỗi đau chiến tranh, và những khó khăn trong thời kỳ tái thiết.
Scarlett yêu Ashley Wilkes, nhưng anh lại kết hôn với Melanie Hamilton, người chị họ hiền hậu. Trong khi đó, Rhett Butler, một người đàn ông mạnh mẽ và thực tế, yêu Scarlett say đắm. Mối quan hệ phức tạp giữa Scarlett và Rhett diễn ra trên nền biến động của lịch sử, với sự đối đầu giữa tình yêu, lòng kiêu hãnh, và khát vọng sống.
Bộ phim thắng 8 giải Oscar trên tổng số 13 đề cử, bao gồm:
• Phim hay nhất.
• Đạo diễn xuất sắc nhất (Victor Fleming).
• Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (Vivien Leigh).
• Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất (Hattie McDaniel) - bà là người Mỹ gốc Phi đầu tiên giành giải Oscar.
• Phim còn đạt giải Oscar danh dự vì những đóng góp to lớn cho nền điện ảnh.
Dù đã hơn 80 năm kể từ khi ra mắt, Gone with the Wind vẫn là một tác phẩm kinh điển, đại diện cho sự giao thoa giữa nghệ thuật kể chuyện, diễn xuất và sản xuất phim trong lịch sử điện ảnh.
Trong danh sách 100 phim hay nhất của AFI 2007, Gone with the wind xếp hạng #6
Thông tin cơ bản:
• Đạo diễn: Victor Fleming (cùng sự hỗ trợ của George Cukor và Sam Wood).
• Nhà sản xuất: David O. Selznick.
• Kịch bản: Sidney Howard, dựa trên tiểu thuyết của Margaret Mitchell.
• Diễn viên chính:
• Vivien Leigh vai Scarlett O’Hara.
• Clark Gable vai Rhett Butler.
• Leslie Howard vai Ashley Wilkes.
• Olivia de Havilland vai Melanie Hamilton.
• Thời lượng: 238 phút (gần 4 giờ).
Link coi phim: https://fsharetv.com/w/gone-with-the-wind-episode-1-tt0031381
Đọc truyện: https://nhasachmienphi.com/cuon-theo-chieu-gio.html
Sách nói: https://phatphapungdung.com/sach-noi/cuon-theo-chieu-gio-177533.html
6/12/24
Tủ sách Nguy Yên
2/12/24
Dạ vũ. Trần Minh Tông
夜雨
秋氣和燈失曙明,
碧蕉窗外遞殘更。
自知三十年前錯,
肯把閒愁對雨聲。
陳明宗
Chú
-
失曙明 thất thự minh: làm
mất ánh sáng của buổi sáng sớm. 曙 thự: rạng đông.
-
遞殘更 đệ tàn canh: đưa tiễn
canh tàn. 遞 đệ: đưa đi. 殘更
canh năm, thời gian cuối đêm. 更 canh: đơn vị chỉ thời gian ban đêm, bằng
1/5 đêm.
-
肯把 khẳng bả: chấp nhận.
-
閒愁 nhàn sâu: nỗi buồn vô cớ, không rõ nguyên
nhân.
Bài thơ được nhà vua làm khoảng năm
1356, ba mươi năm sau vụ án giết cha vợ là Trần Quốc Chấn, vì nghi làm phản.
Sau mới biết Trần Khắc Chấn bị vu oan.
Giản thể
秋气和灯失曙明, 碧蕉窗外递残更。
自知三十年前错, 肯把闲愁对雨声。
Âm:
Thu khí hòa đăng thất thự minh,
Bích tiêu song ngoại đệ tàn canh.
Tự tri tam thập niên tiền thác,
Khẳng bả nhàn sầu đối vũ thanh.
Nghĩa. Mưa đêm
Hơi thu và ánh đèn làm mờ ánh bình
minh,
Tàu chuối xanh ngoài cửa sổ đưa tiễn đêm tàn.
Tự biết
mình lỡ lầm ba mươi năm trước,
Đành chấp nhận ôm nỗi buồn mà nghe tiếng mưa
rơi.
Tạm dịch
Hơi thu làm nhạt ánh bình minh,
Tàu chuối phất phơ tiễn bóng đêm.
Ba chục năm qua lầm lỡ ấy,
Nằm nghe mưa giọt não lòng thêm.
30/11/24
Singin' in the rain
Phim lấy bối cảnh Hollywood vào cuối thập niên 1920, thời kỳ chuyển giao từ phim câm sang phim có tiếng (talkies). Nội dung xoay quanh câu chuyện của Don Lockwood (Gene Kelly), một ngôi sao phim câm nổi tiếng, và bạn diễn Lina Lamont (Jean Hagen), người có giọng nói kém phù hợp với phim có tiếng. Để thích nghi với thời đại mới, Don cùng bạn thân Cosmo Brown (Donald O’Connor) và nữ diễn viên tài năng Kathy Selden (Debbie Reynolds) hợp tác để chuyển một bộ phim thất bại thành một tác phẩm âm nhạc đỉnh cao.
Lãng mạn, hài hước. Và rất nhiều màn múa hát thú vị. Cảnh Gene Kelly nhảy múa hát bài “Singin’ in the Rain” dưới mưa là một cảnh đã đi vào lịch sử điện ảnh.
Khi mới ra mắt, phim không thành công mấy, chỉ O'Connor đoạt giả Nam diễn viên xuất sắc nhất tại giải Quả cầu vàng, Comden cùng Green chiến thắng tại Writers Guild of America Awards, một giải ko lớn. Tuy nhiên càng ngày phim càng được đánh giá cao, được xếp hạng #5 trong danh sách 100 phim hay nhất của AFI năm 2007, thăng 5 hạng so với Danh sách 1997, đứng đầu trong danh sách AFI's 100 Years of Musicals
---
Coi phim: https://fsharetv.com/.../singin'-in-the-rain-episode-1...
---
Singing’ In The Rain
Singer: Gene Kelly
Doo-dloo-doo-doo-doo
Doo-dloo-doo-doo-doo-doo
Doo-dloo-doo-doo-doo-doo
Doo-dloo-doo-doo-doo-doo…
I’m singing in the rain
Just singing in the rain
What a glorious feelin’
I’m happy again
I’m laughing at clouds
So dark up above
The sun’s in my heart
And I’m ready for love
Let the stormy clouds chase
Everyone from the place
Come on with the rain
I’ve a smile on my face
I walk down the lane
With a happy refrain
Just singin’,
Singin’ in the rain
Dancin’ in the rain
Dee-ah dee-ah dee-ah
Dee-ah dee-ah dee-ah
I’m happy again!
I’m singin’ and dancin’ in the rain!
I’m dancin’ and singin’ in the rain…
<
29/11/24
Thư viện sách
CUNG DƯỠNG. Tuệ Sỹ
供養
奉此獄囚飯
供養最勝尊
世間長血恨
秉缽淚無言
慧士
Chú
供養 cung dưỡng: cúng dường.
奉 phụng: dâng, cung kính trao cho. 此獄囚飯 thử ngục tù phạn: bữa cơm tù này
供養 cung dưỡng: cúng dường. 最勝尊 Tối Thắng Tôn: tiếng tôn xưng đức Phật.
世間 thế gian: cõi đời. 長 trường: lâu dài, dai dẳng. 血恨 huyết hận: mối hận thù sâu đậm sẵn sáng giết nhau.
秉缽 bỉnh bát: cầm bát. 淚無言 lệ vô ngôn: nước mắt chảy mà không nói chi.
慧士 Tuệ Sỹ (1943 - 2013), tu sĩ, học giả uyên bác của Phật giáo, nguyên là giảng viên ĐH Vạn Hạnh trước 1975. Đã công bố nhiều tác phẩm chuyên khảo, dịch thuật kinh điển có giá trị. Năm 2022 ông được được suy cử làm Chánh Thư ký kiêm Xử lý Thường vụ Viện Tăng thống GHPGVNTN.
Ông từng bị kết án tử hình, sau đó do vận động quốc tế, được giảm án xuống thành tù chung thân, rồi được thả sau mười năm bị giam giữ.
Trong thời gian bị tù, ông có làm một số bài thơ chữ Hán, sau thu thập lại thành tập thơ Ngục trung mị ngữ. Bài trên đây trích từ tập thơ ấy.
Giản thể
供养
奉此狱囚饭
供养最胜尊
世间长血恨
秉钵泪无言
Âm
Cung dưỡng
Phụng thử ngục tù phạn,
Cung dưỡng Tối Thắng Tôn.
Thế gian trường huyết hận,
Bỉnh bát lệ vô ngôn.
Nghĩa. Cúng dường
Xin lấy bữa cơm tù này,
Cúng dường đức Phật.
Thế gian đang chìm trong hận thù máu lửa,
Bưng bình bát chảy nước mắt không nói nên lời.
Tạm dịch.
Dâng bữa cơm tù ngục,
Cúng dường đức Thế Tôn
Thế gian chìm lửa hận,
Bưng bát lệ thầm tuôn.