Hiển thị các bài đăng có nhãn Thơ thời nhà Thanh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thơ thời nhà Thanh. Hiển thị tất cả bài đăng

22/5/25

Đề Liêu trai chí dị

 題聊齋誌異

姑妄言之姑聽之,
豆棚瓜架雨如絲 。
料應厭作人間語,
愛聽秋墳鬼唱詩。
王士禎
.
Âm:
Cô vọng ngôn chi cô thính chi,
Đậu bằng qua giá vũ như ti.
Liệu ưng yếm tác nhân gian ngữ,
Ái thính thu phần quỷ xuớng thi.
.
Nghĩa:
Cứ nói khoác cho vui, nghe khoác cho vui,
Ngoài giàn đậu giàn dưa, mưa rơi như tơ.
Hẳn là chán ghét lời lẽ người đời,
Thích nghe ma ngâm thơ bên mộ thu.
.
Tạm dịch.
Nói giỡn mà chơi nghe giỡn chơi.
Dàn dưa lất phất sợi mưa rơi.
Người đời nói chuyện nghe đà chán,
Nghe quỷ mồ thu vịnh mấy lời.
.
Chú
Vương Sĩ Trinh, sinh năm Giáp Tuất 1634 (lớn hơn Bồ Tùng Linh 6 tuổi), đỗ tiến sĩ, làm quan đến chức Thượng thư bộ Hình, khá có danh tiếng về chính sự. Thành tựu chủ yếu của ông là ở phương diện sáng tác thơ văn và lí luận.
Ông rất thích bộ Liêu trai chí dị của Bồ Tùng Linh, có viết bài luận về tác phầm này. Bài thơ trên đây nằm cuối bài luận ấy.
.
- 姑妄言之. 姑 cô, danh từ là cô trong cô gái, bà cô, nhưng ở đây là phó từ, có nghĩa là “thử làm điều gì đó một cách tạm thời”). 妄 vọng, phó từ: càn, bừa, xằng, không có căn cứ. 言 nói. 之 chi, ở đây là đại từ làm tân ngữ, chỉ những câu truyện ma quái trong tác phẩm Liêu trai chí dị). 姑妄言之: "Cứ tạm nói ra mà thôi", hoặc "Nói đại, nói lăng nhăng cho vui", không nhất thiết đúng – người nghe cũng đừng quá bận tâm". [*]
- 豆棚瓜架 đậu bằng qua giá: giàn đậu, giàn dưa.
- 料應 liệu ưng, phó từ: đoán rằng, khả năng rất cao là, hẳn là. (料 v: dự đoán, liệu rằng. 應 adv: nên, đáng lẽ, chắc là.). 厭作 yếm tác: ghét làm (việc gì)
- 秋墳 thu phần: nấm mộ (dưới trời) thu. 唱詩 xướng thi: ngâm thơ.
---
[*] Cụm từ「姑妄言之」 từng được Trang Tử dùng trong Tề Vật Luận: 予嘗為女妄言之,女以妄聽之。(Ta từng nói bừa với ngươi, ngươi cũng hãy nghe bừa vậy. ). Ý khuyên người nghe không nên quá xét nét những câu chuyện huyền hoặc ông kể, mà hãy tìm những gì ẩn sau câu chuyện.
Tô Thức khi bị giáng chức đến Hoàng Châu, vì nơi đó hẻo lánh, không có việc gì làm, mỗi ngày trò chuyện với mọi người, không từ chối ai. Khi đã hết chuyện để nói, ông yêu cầu họ kể những chuyện kỳ lạ hoặc ma quái. Đến khi cả những câu chuyện đó cũng kể hết, Tô Thức vẫn nhiều lần nài nỉ: "cô vọng ngôn chi". Ý là muốn họ nói bất cứ điều gì cũng được. Nghe cho đỡ buồn. https://dict.idioms.moe.edu.tw/idiomView.jsp?ID=959&la=0...



23/1/24

Sở kiến

 所見 

牧童騎黃牛,
歌聲振林樾。
意欲捕鳴蟬,
忽然閉口立。
袁枚

Âm

Mục đồng kỵ hoàng ngưu,
Ca thanh chấn lâm việt.
Ý dục bộ minh thiền,
Hốt nhiên bế khẩu lập.

Nghĩa

Điều trông thấy.
Đứa trẻ chăn trâu cưỡi con trâu vàng, tiếng ca lay động cả bóng cây bên đường.
Ý muốn bắt con ve đang kêu, nên bỗng dưng cậu ngậm miệng lại đứng yên.

Tạm dịch

Chú bé cưỡi trâu vàng,
Miệng cất tiếng ca vang.
Muốn bắt chú ve nhỏ,
Miệng thình lình ngậm tăm.

Giản

牧童骑黄牛,歌声振林樾。意欲捕鸣蝉,忽然闭口立。

注釋

牧童 mục đồng: trẻ chăn trâu.

振 chấn: chấn động, vang dội, ý nói giọng hát rất to.

林樾 lâm việt: chỉ cây râm mát ven đường.

欲 dục: mong muốn, 想要。

捕 bộ: tróc 捉 bắt.

鳴 minh: khiêu 叫 kêu.

Viên Mai (1716-1797) hiệu Tùy Viên lão nhân, là nhà thơ, nhà văn tiêu biểu thời đầu nhà Thanh. Ông là tác giả tập Tùy Viên thi thoại nổi tiếng từng được dịch qua tiếng Việt.