26/11/2020

đối ngưu đàn cầm

 對牛彈琴  [duì niú tán qín] 对牛弹琴

對 đối = đối mặt; 牛ngưu = bò; 彈 đàn = gảy; 琴 cầm = đàn.

對牛彈琴 cũng như ta nói đàn gảy tai trâu, ý chê bai những người không có khả năng tiếp thu, có nói những điều hay ho ý vị cũng chỉ uổng công. 

Nhưng chuyện xưa thì kể rằng có người chơi đàn rất giỏi, một hôm đem đàn gảy cho một con bò nghe. Thay đổi nhiểu bản nhạc, con bò vẫn thản nhiên gặm cỏ. Cuối cùng đàn giả tiếng ruồi muỗi vo ve, bò mới ngừng ăn lắng nghe. Như vậy thật ra không phải bò không biết nghe nhạc. Bò cũng như người thôi, có người thích nghe dân ca, người thích blue, người lại khoái hard rock .. Biểu diễn thứ người ta không nghe, lại chê họ không biết thưởng thức nhạc, sao lại thế được? 

HỌC CHỮ

寸 thốn = tấc. Hình bàn tay với một gạch nhỏ đánh dấu ở cổ tay. Khoảng cách từ cườm tay đến vị trí đánh dấu được lấy làm đơn vị đo, gọi là thốn, bằng khoảng 3 cm. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới, thốn 寸 góp nét nghĩa tay. 

(对) đối [duì] = đối mặt, đáp lại. Bộ 寸 thốn. Chữ giáp cốt là hình bàn tay 寸 cầm vũ khí (hình nửa chữ bên trái) đối diện với kẻ địch.

牛 ngưu [níu] = con bò, trâu. Vẽ hình đầu bò với cái sừng. 

單 (单) đan [dān] = đơn lẻ. Hình cái ná, nghĩa gốc là đánh trận; gốc của chữ chiến 戰. Cũng có thuyết cho là tượng hình con ve, gốc chữ thiền 蟬 

弓 cung [gōng] = cây cung. Tượng hình cây cung.

(弾) đạn [dàn] = viên đạn; đàn = bắn. Chữ hình thanh, cung 弓 (cây cung) chỉ ý + đan 單 (đơn lẻ) chỉ âm đọc. 

今 kim [jīn] = hiện nay; nay. Bộ 人 nhân. Hình miệng ngậm vật gì, nghĩa gốc là ngậm (chữ giả tá).  今人 kim nhân = người đời nay. 今日 kim nhật = 今天 kim thiên = hôm nay.

cầm [qín] = đàn. Hình dây và trục đàn + kim 今 (nay) chỉ âm đọc.


*

Chữ câm 琴 đàn theo thời gian (Hình trên trang qiyuan.chaziwang)




25/11/2020

ngôn hành bất nhất

 言行不一 [yán xíng bù yī]

言 ngôn = nói; 行 hành = làm; 不一 bất nhất = không giống nhau.

言行不一 ngôn hành bất nhất = nói và làm không giống nhau, nói một đằng làm một nẽo, thường hàm ý chê bai: nói thì tốt làm thì xấu, khẩu thị tâm phi. khẩu phật tâm xà.

HỌC CHỮ

ngôn [yán] = nói. Hình cái miệng 口 với cái lưỡi thè dài.

hành [xíng] = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi; mở rộng nghĩa là đi, làm. 

木 mộc [mù] = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ. 

bất [bù] = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá.

nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự.

*

Chữ hành 行 theo thời gian (hình trên trang qiyuan.chaziwang)




24/11/2020

khẩu thị tâm phi

口是心非 khẩu thị tâm phi [kǒu shì xīn fēi]
口 khẩu = miệng; 是 thị = phải; 心 tâm = lòng; 非 phi = trái.

口是心非 khẩu thị tâm phi = ngoài miệng nói hay nói phải nhưng trong bụng nghĩ quấy, cũng như nói khẩu xà tâm phật, miệng nam mô bụng một bồ dao găm.

HỌC CHỮ
khẩu [kǒu] = miệng. Hình cái miệng.

日 nhật [rì] = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày. 日日 ngày ngày. 一日 một ngày.
止 chỉ [zhǐ] = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân. Chỉ bộ = dừng bước; chỉ khát = giải khát.
正 chính [zhèng] = ngay chính. Hội ý: chỉ 止 dừng + 一  : dừng lại đúng ngay vạch. 正人 người ngay. 正大 rõ ngay, không thiên vị. 正心 lòng ngay. 正月 tháng giêng. 
thị [shì] = (danh) điều phải; (động) là; (đại) đó, ấy. Bộ 日 nhật + chính 𤴓 (tức 正): ngay, sáng rõ như mặt trời. 是人 người ấy. 是日 ngày ấy. Thị phi = phải và trái, đúng/sai; dư luận, miệng lưỡi cãi cọ
tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄
phi [fēi] = trái, sai (bộ thủ). Hình hai cánh chim nằm ngược nhau. 非心 lòng dạ xấu xa. Phi nghĩa = không hợp đạo lí. 

*
chữ phi 非 theo thời gian, hình trên trang qiyuan.chaziwang





18/11/2020

khuyển mã chi tâm

 犬馬之心 quǎn mǎ zhī xīn 犬马之心

犬 khuyển = chó, 馬 mã = ngựa, 之 chi = của, 心 tâm = lòng.

犬馬之心 khuyển mã chi tâm = tấm lòng của chó và ngựa, ẩn dụ lòng trung thành với vua, với chủ. 

HỌC CHỮ

khuyển [quăn] = con chó. Khi kết hợp với chữ khác còn viết 犭 (gọi là bộ khuyển). Hình con chó, thời giáp cốt văn vẽ rất giống, đến nỗi Khổng Tử phải khen: Sao mà người xưa viết chữ khuyển giống con chó thế “視犬之字如畫狗也” (thị khuyển chi tự như họa cẩu dã). Nay ở dạng chữ khải 犬 giống người  大 bị chó đuổi chạy toát mồ hôi hơn. 

[马] mã [mǎ] = ngựa. Hình con ngựa (chữ tượng hình). Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội.

chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi xưa. Đùng nói nhầm: phụ mẫu chi dân!) 

tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄

*

Chữ chi 之 theo thời gian. Cột bên trái từ trên xuống theo thứ tự là các thể chữ giáp cốt (chữ khắc trên yếm rùa, xương thú), kim văn (chữ khắc trên kim loại), chữ triện, chữ lệ, chữ khải, chữ thảo và chữ hành. (Hình trên trang qiyuan.chaziwang)





17/11/2020

thông tình đạt lí

 通情達理 [tōng qíng dá lǐ]. GT: 通情达理.

通 thông = thông suốt, hiểu rõ; 情 tình = tình cảm; 達 đạt = đạt; 理 lí = sự lí, lẽ phải. 

通情達理 thông tình đạt lí, hay như ta thường nói thấu tình đạt lí, hợp tình hợp lí; là thỏa đáng cả tình cảm lẫn lí lẽ. 

HỌC CHỮ

行 hành = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi, mở rộng nghĩa là đi, làm. 

彳 xích. Chữ hành 行 tách làm hai, nửa bên trái 亍 đọc là xúc, có nghĩa là bước chân bên phải; nửa bên trái là 彳, đọc là xích = bước chân bên trái. Xích 彳 là một bộ thủ chữ Hán.

止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.  

辵 sước [chuò] = chợt đi chợt dừng. Chữ hội ý, gồm xích 彳 (đi) + chỉ 止 (dừng). Khi tham gia tạo chữ thì có dạng 辶, đứng bên trái chữ, nhưng viết sau cùng. Chữ thuộc bộ sước 辵 thường mang nghĩa liên quan đến đi lại.

甬 dũng [yǒng] = cái chuông lớn. Hình cái chuông lớn, trên có móc để treo. 

thông [tōng] = 1. thông suốt; xuyên qua; 2. A 通 B = nghĩa chữ A giống như chữ B. Chữ hình thanh, bộ sước 辵 chỉ ý + dũng 甬 (cái chuông) chỉ âm đọc. 

生 sinh [shēng] = đẻ, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc. Sát sinh = giết một mạng sống. Sinh tồn = sống còn. Sinh bệnh = phát bệnh. Sinh sự = gây chuyện. 

丹 đan [dàn] = đan sa (thần sa). Hình một khối chu sa. Đan sa xưa làm thuốc màu, vì đan sa có màu đỏ, nên đan cũng có nghĩa là đỏ. Xưa các nhà tu tiên dùng thuốc gì cũng có đan sa, nên thuốc tễ cũng gọi là đan.  

青 thanh [qìng] = xanh. Bộ 青 thanh. Chữ hội ý, gồm 生 (viết thành 丰) cây mới mọc + đan 丹 (viết thành 月) chỉ màu: màu cây cỏ mới mọc.  Hãn thanh = sử xanh. Xưa người ta lấy thẻ tre tươi (xanh) hơ lửa cho ra mồ hôi (hãn = mồ hôi), rồi để ráo. Sử sách viết trên ấy giữ được lâu không mọt.

心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄

tình [qing] = tình. Chữ hình thanh, bộ tâm 忄 (tim) chỉ ý + thanh 青 (xanh) chỉ âm đọc. 人情 tình người. Trữ tình = bày tỏ tình cảm. 

羊 dương [yáng] = con dê, cừu.  Hình đầu dê với hai sừng. 

大 đại [dà] = to. Hình người 人 đứng dang tay.

美 mỹ [měi] = đẹp. Chữ hội ý: dương 羊 (dê) + đại 大 (to): Xưa dê là thức ăn, lễ vật tế thần chủ yếu; nên dê to là đẹp. Câu đố: Dê kia ai chắp thêm sau, cái đuôi to lớn, nhìn vào càng xinh.  

(达) đạt [dá] = đến; thông suốt. Chữ hình thanh, sước 辵 (bucớ đi) + thát 𦍒 (tức 羍, dị thể của mỹ 美 đẹp). 達人 người khoáng đạt tự tại. 達見 cái nhìn thông suốt, quan điểm khoáng đạt.Đố chữ: Con dê đội đất trên đầu. Chợt đi chợt đứng, mà rồi đạt thông.

田 điền [tián] = ruộng. Hình mấy thửa ruộng.

土 thổ [tǔ] = đất. Hình đống đất

里 lí [lĭ] = dặm. Chữ hội ý: điền 田 ruộng + thổ 土 đất. Nghĩa gốc là làng xóm. Hành lí = đồ mang đi đường.

玉 ngọc = ngọc. Hình xâu chuỗi ngọc.

lí [lĭ] = sửa cho ngay; lo liệu; lẽ phải. Chữ hình thanh, ngọc 玉 (ngọc) chỉ ý + lí 里 (dặm) chỉ âm đọc. Nghĩa gốc: mài ngọc.

*

Chữ lí 理 ở giáp cốt văn gồm bên trái là hình chuỗi ngọc (bộ ngọc: 王), bên phải là chữ lí 里 (làng) gồm hình đám ruộng (điền 田) và hình đụn đất (thổ 土). Hình trên trang qiyuan.chaziwang





16/11/2020

chỉ kê mạ cẩu

 指雞罵狗  [zhǐ jī mà gǒu] GT: 指鸡骂狗。 

指 chỉ = chỉ trỏ; 雞 kê = gà; 罵 mạ = mắng; 狗 cẩu = chó. 

指雞罵狗 chỉ kê mạ cẩu = chỉ gà mắng chó; cũng như ta nói chỉ chó mắng mèo. Là vì lí do gì đó không tiện mắng thẳng mặt, người ta cạnh khóe, mượn người này mắng người kia, la con nhưng thật ra là chửi bà hàng xóm!. Cũng ý này, người Tàu còn nói chỉ tang mạ hòe  = chỉ cây dâu mắng cây hòe, là một kế trong Tam thập lục kế nổi tiếng của họ.

HỌC CHỮ

曰 viết [yuē] = nói. Hình cái lưỡi trong miệng. Tử viết = thầy (chỉ Khổng tử) nói. 

chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn.

旨 chỉ [zhĭ] = ngon.  Hội ý: lưỡi 曰 nếm thức ăn trong muỗng 匕. Chỉ trong chiếu chỉ vua ban cũng là chữ chỉ này.

手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌

chỉ [zhǐ] = ngón tay; chỉ trỏ. Chữ hình thanh, thủ 手 (tay) chỉ nghĩa + chỉ 旨 (ngon) chỉ âm đọc. 手指 ngón tay. 指示 chỉ thị = chỉ cho xem; lệnh cấp trên cho cấp dưới. Đồng âm: 止 dừng; 旨 ngon; 指 ngón tay.

爪 trảo [zhuă] = móng (tay, chân); vuốt. Hình vuốt chim. Khi kết hợp với chữ khác cũng viết 爫 . 爪子 móng vuốt động vật.

幺 yêu [yāo] = nhỏ, yếu. Hình cái kén tằm, chỉ sự nhỏ, yếu.  Chơi tổ tôm, đánh chắn người ta gọi số 1 là yêu (vì là số nhỏ nhất).

奚 hề [xī] = đứa ở nhỏ tuổi. Hội ý: người 大 (hình người đứng dang tay) + yêu 幺 yếu, chỉ đứa nhỏ + trảo 爫 tay, chỉ ý giúp việc. Tiểu hề, hề đồng = đứa nhỏ theo hầu.

隹 chuy [zhuī] = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này đã học trong một bài trước, nếu ai còn nhớ hẳn thấy hình con chim khắc trên xương thú rất giống. 

雞 (鸡) kê [jī] = con gà. Chữ hình thanh, chuy 隹 (con chim) chỉ ý + hề 奚 (đứa nhỏ giúp việc) chỉ âm đọc. Cũng viết với bộ điểu: 鷄. 

馬[马] mã [mǎ] = ngựa. Hình con ngựa (chữ tượng hình). Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội. 

口 khẩu [kǒu] = miệng. Hình cái miệng.

(骂) mạ [mà] = mắng chửi. Chữ hình thanh. Viết đúng là 駡 gồm hai cái miệng 口  chỉ ý nghĩa + mã 馬 (ngựa) chỉ âm đọc. Dạng đúng của chữ mạ nay ít dùng.

犬 khuyển [quăn] = con chó. Khi kết hợp với chữ khác còn viết 犭 (gọi là bộ khuyển). Hình con chó (nhưng nay ở dạng chữ khải 犬 giống người  大 bị chó đuổi chạy toát mồ hôi trán hơn). 

勹 bao [bào] Hình cánh tay ôm. Chỉ làm bộ thủ để tạo chữ, với nét nghĩa ôm, bao bọc, bao gồm.  

句 cú [jù] = câu. Chữ hội ý: bao gồm 勹 nhiều tiếng 口 kết hợp lại. 一句 một câu. Cú pháp = phép đặt câu.

cẩu [gŏu] = chó. Chữ hình thanh, bộ khuyển 犭(chó) chỉ ý + cú 句 (câu) chỉ âm đọc.

*

Chữ khuyển 犬 theo thời gian. Nhìn hình chữ thời giáp cót văn (chữ đâu tiên bên cột trái) để hiểu được câu khen của Khổng tử: Nhìn chữ khuyển giống y như hình vẽ con chó vậy. “視犬之字如畫狗也” (thị khuyển chi tự như họa cẩu dã). 
(Hình trên trang qiyuan.chaziwang)




14/11/2020

hơn cả yêu




Nghe Thy Kiều chơi saxo hấp dẫn, tìm bài gốc. Hóa ra là một ca khúc trẻ mới toanh (vừa ra đời hồi đầu năm nay, 2020) của Khắc Hưng, được Đức Phúc trình bày

Đây là một bản ballad nhẹ nhàng, có ca từ cũng dễ thương

Em hay hỏi anh
Rằng anh yêu em nhiều không?
Anh không biết phải nói thế nào
..

Tình yêu trong anh vẫn luôn thầm lặng
Nhưng không có nghĩa không rộng lớn
Chỉ là anh đôi khi khó nói nên lời
..
Anh yêu em anh yêu em nhiều thế thôi
.

MV khá đẹp, đưa lên Youtube từ tháng 2/2020, đến nay đã hơn 82 triệu view - một con số quá bất ngờ. Nên biết là ngay các ca khúc của The Beatles trên kênh chính thức của họ, số clip có view vượt quá 80 triệu cũng không nhiều. Bài Yesterday trên kênh chính thức của The Beatles đưa lên Youtube từ 2017 đến nay cũng chỉ hơn 30 triệu view.

Đức Phúc sinh 1996, quê Hà Nội, nổi lên từ khi tham gia cuộc thi Giọng hát Việt 2015, đoạt giải quán quân.



Photo: Mai Tâm (hình lấy trên mạng)