2/4/25

Hàn dạ ngâm

 

寒夜吟 
寒極不能眠,起改新詩句。
奴添,奴身吟久。
席去匆,卻把奴兒
高伯适

Âm

Hàn cực bất năng miên, Khởi cải tân thi cú.

Chúc tận hoán nô thiêm, Nô ngoạ thân ngâm cửu.

Xuyết tịch khứ thông thông, Khước bả nô nhi phú.

.

-          寒極 hàn cực: lạnh hết sức. 不能眠 bất năng miên: không thể ngủ.

-          起改 khởi cải: dậy sửa đổi. 新詩句 tân thi cú: câu thơ mới làm.

-          燭盡 chúc tận: đèn đuốc hết dầu. 唤奴添 hô nô thiêm: gọi đầy tớ lấy thêm.

-          奴臥 nô ngọa: đứa ở nằm. 身吟久 thân ngâm cửu: người rên mãi.

-          敠席 xuyết tịch: nhấc chiếu lên. 去匆匆 khứ thông thông: đi vội vàng.

-          卻把 khước bả: lại đem cho. khước, phó từ: lại. bả: cấp cho, đem cho. 奴兒覆 nô nhi phú: đứa ở đắp. phú: che trùm, đắp.

Bài này từng được đưa vào giảng dạy trong chương trình trung học VN

Giản thể

寒极不能眠,起改新句。
奴添,奴臥身吟久。
敠蓆去匆匆,却把奴儿复

Nghĩa

Rét quá không thể ngủ được, Ngồi dậy sửa lại mấy câu thơ mới làm.

Đèn hết dầu gọi đứa ở lấy thêm, Đứa ở nằm rên rỉ hoài.

Vội vàng đi lấy chiếc chiếu, Đắp lên mình đứa nhỏ.

Tạm dịch

Rét quá ngủ không yên,

Dậy sửa thơ vừa viết.

Cạn dầu kêu tớ thêm,

Tớ nằm rên rỉ miết.

Vội vàng chạy tới xem,

Đắp cho nó chiếc chiếu.